Dựa vào thông tin trong mục b và các hình 34.1, 34.4, 34.5, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bô giao thông vận tải đường sắt trên thê giới. Hướng dẫn trả lời Bài 34: Địa lí ngành giao thông vận tải – Địa lí 10 [ kết nối tri thức ] Câu 2. Chuyên đề bài tập hóa học lớp 10 có đáp án Chuyên đề bài tập hóa học lớp 10 có đáp án (download file đính kèm để được file đầy đủ nhất))Chuyên đề hóa học lớp 10 Có ĐÁP ÁN Chuyên đề hóa học lớp 10 Có ĐÁP ÁN Chuyên đề hóa học lớp 10 Có ĐÁP ÁN Chuyên đề hóa học Bài 5.17 trang 14 SBT Hóa học 10: Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác định kí hiệu và vị trí của R trong bảng tuần hoàn. Lời giải: Số p = số e nên 2p + n = 34 (1 Bài 6: Hóa học về phản ứng cháy và nổ; Bài 7: Phòng chống và xử lí cháy nổ; Chuyên đề 10.3: Thực hành hóa học và công nghệ thông tin; Bài 8: Vẽ cấu trúc phân tử; Bài 9: Thực hành thí nghiệm hóa học ảo; Bài 10: Tính tham số cấu trúc và năng lượng phân của phân tử Ngày 13 10, Đồn Biên phòng Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Bộ đội Biên phòng tỉnh Tây Ninh, cho biết đơn vị đã tiếp nhận 78 công dân Việt Nam từ Đại sứ quán Việt Nam tại Campuchia và các lực lượng chức năng Campuchia phối hợp bàn giao tại Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài. Bài 34.7 trang 78 SBT Hóa học 10. Giải bài 34.7 trang 78 sách bài tập Hóa học 10. Khử hoàn toàn 0,25 mol Fe3O4 bằng H2. Sản phẩm hơi nước cho hấp thụ hết vào 18 g dung dịch H2SO4 80%. Sau khi hấp thụ nước, dung dịch H2SO4 có nồng độ là XbEukh. FloHóa học 10 FloVnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 34, tài liệu gồm 5 bài tập trang 139 SGK kèm theo lời giải chi tiết sẽ là nguồn thông tin hay để phục vụ công việc học tập của các bạn học sinh được tốt hơn. Mời các bạn học sinh tham bài tập Hóa 10 nâng caoBài 1 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Dung dịch nào trong các dung dịch axit sau đây không được chứa trong bình bằng thủy tinh?A. HCl;B. H2SO4;C. HF;D. HNO3Lời giảiChọn 2 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Vì sao không thể điều chế flo từ florua bằng phản ứng của florua với chất oxi hóa mà phải dùng phương pháp điện phân?Lời giảiNgười ta không thể điều chế flo từ florua bằng phản ứng của florua với chất oxi hóa mà phải dùng phương pháp điện phân vì flo là chất oxi hóa mạnh nhất nên phương pháp duy nhất để điều chế flo là dùng dòng điện để oxi hóa ion F- trong florua nóng chảy phương pháp điện phân.Trong công nghiệp, người ta điện phân hỗn hợp KF + 2HF ở nhiệt độ 3 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Hãy kể ra hai phản ứng hóa học có thể minh họa cho nhận định Flo là một phi kim mạnh hơn giảiPhản ứng minh họa flo mạnh hơn cloH2k + F2k -> 2HFk phản ứng nể ngay ở nhiệt độ rất thấp -252oC.H2k + Cl2k -> 2HClk chiếu sáng.3F2 + 2Au -> 2AuF3 Ở điều kiện thường.Cl2 + Au -> không phản ứng ở điều kiện 4 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Axit flohiđric và muối florua có tính chất gì khác so với axit clohiđric và muối clorua?Lời giảiTính chất khác nhau giữa axit flohidric và axít clohiđric- Axit clohiđric là axit mạnh, không phản ứng với Axit flohiđric là axit yếu, có phản ứng với SiO2 4HF + SiO2 -> SiF4 + 2H2OTính chất khác nhau giữa muối florua và muối clorua AgCl không tan trong nước, AgF dễ tan trong 5 trang 139 sgk Hóa học 10 nâng cao Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,05M và NaCl 0,1M. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa thu đượcLời giảiTa có nNaF = 0, = 0,005 mol; nNaCl = 0, = 0,01 mol.Chỉ có NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3 còn NaF không tác dụng do không tạo ra kết + NaCl → AgCl + NaNO30,01 0,01Khối lượng kết tủa thu được mAgCl = 0, = 1,435 gam.-Trên đây đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 34. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải. Xem toàn bộ tài liệu Lớp 10 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Sách giáo khoa hóa học lớp 10 Giải Sách Bài Tập Hóa Lớp 10 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10 Giải Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Giải Bài Tập Hóa Học 10 – Bài 34 Luyện tập Oxi và lưu huỳnh giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động Bài 1 trang 146 SGK Hóa 10 Cho biết phương trình hóa học H2SO4 đặc + 8HI → 4I2 + H2S + 4H2O Câu nào diễn tả không đúng tính chất các chất? A. H2SO4 là chất oxi hóa, HI là chất khử B. HI bị oxi hóa thành I2, H2SO4 bị khử thành H2S. C. H2SO4 oxi hóa hóa HI thành I2 và nó bị khử thành H2S. D. I2 oxi hóa H2S thành H2SO4 và nó bị khử thành HI. Lời giải D đúng. Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 34 Luyện tập Oxi và Lưu huỳnh Bài 2 trang 146 SGK Hóa 10 Cho các phương trình hóa học a SO2 + 2H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4 b SO2 + H2O → H2SO3 c 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 d SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O e 2SO2 + O2 → 2SO3 Chọn câu trả lời đúng – SO2 là chất oxi hóa trong các phản ứng hóa học sau A. a, d, e. B. b, c. C. d. – SO2 là chất khử trong các phản ứng hóa học sau A. b, d, c, e. B. a, c, e. C. a, d, e. Lời giải Câu trả lời đúng C và B – SO2 là chất oxi hóa trong phản ứng d SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O S+4 → S0 – SO2 là chất khử trong các phản ứng a SO2 + 2H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4 S+4 → S+6 c 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 S+4 → S+6 e 2SO2 + O2 → 2SO3 S+4 → S+6 Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 34 Luyện tập Oxi và Lưu huỳnh Bài 3 trang 146 SGK Hóa 10 Khi khí H2S và axit H2SO4 tham gia các phản ứng oxi hóa – khử, người ta có nhận xét – Hidro sunfua chỉ thể hiện tính khử. – Axit sunfuric chỉ thể hiện tính oxi hóa. a Hãy giải thích điều nhận xét trên. b Đối với mỗi chất, hãy dẫn ra một phản ứng hóa học để minh họa. Lời giải a Khí H2S và axit sunfuric đặc tham gia các phản ứng oxi hóa – khử thì khí H2S chỉ thể hiện tính khử và H2SO4 đặc chỉ thể hiện tính oxi hóa. Vì trong H2S số oxi hóa của S chỉ có thể tăng, trong H2SO4 số oxi hóa S chỉ có thể giảm. Vì trong H2S số oxi hóa của S là -2 là số oxi hóa thấp nhất của S nên chỉ có thể tăng chỉ thể hiện tính khử, trong H2SO4 số oxi hóa của S là +6 là số oxi hóa cao nhất của S nên chỉ có thể giảm chỉ thể hiện tính oxi hóa. b Phương trình phản ứng hóa học Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 34 Luyện tập Oxi và Lưu huỳnh Bài 4 trang 146 SGK Hóa 10 Có những chất sau Sắt, lưu huỳnh, axit sunfuric loãng. a Hãy trình bày hai phương pháp điều chế hidro sunfua từ những chất đã cho. b Viết các phương trình phản ứng xảy ra và cho biết vai trò của lưu huỳnh trong các phản ứng Lời giải a Hai phương pháp điều chế H2S từ những chất trên Fe + S → FeS1 FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S 2 Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 3 H2 + S → H2S 4 b Vai trò của S trong phản ứng 1, 4 S là chất oxi hóa. Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 34 Luyện tập Oxi và Lưu huỳnh Bài 5 trang 147 SGK Hóa 10 Có 3 bình, mỗi bình đựng một chất khí là H2S, SO2, O2. Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết chất khí đựng trong mỗi bình với điều kiện không dùng thêm thuốc thử. Lời giải Dùng que đóm còn than hồng để nhận biết O2. Còn lại hai bình là H2S và SO2 mang đốt, khí nào cháy được là H2S khí không cháy là SO2 2H2S + 3O2 → 3H2O + 2SO2 Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 34 Luyện tập Oxi và Lưu huỳnh Bài 6 trang 147 SGK Hóa 10 Có 3 bình, mỗi bình đựng một dung dịch sau HCl, H2SO3, H2SO4. Có thể nhận biết dung dịch đựng trong mỗi bình bằng phương pháp hóa học với một thuốc thử nào sau đây a Qùy tím. b Natri hiđroxit. c Bari hiđroxit. d Natri oxit e Cacbon đioxit. Trình bày cách nhận biết sau khi chọn thuốc thử. Lời giải Chọn thuốc thử BaOH2 Lấy mỗi dung dịch axit một ít cho vào ống nghiệm. – Cho từng giọt dung dịch BaOH2 và các ống nghiệm chứa các axit đó Có kết tủa trắng là ống đựng H2SO3 và H2SO4, đó là kết tủa BaSO3 và BaSO4 ⇒ Nhận biết được ống chứa HCl không có hiện tượng gì – Lấy dung dịch HCl vừa nhận biết được cho vào các kết tủa Kết tủa tan được và có khí bay ra BaSO3, suy ngược lên ta thấy dung dịch trong ống nghiệm ban đầu là H2SO3 Kết tủa không tan trong axit là BaSO4, suy ngược lên ta thấy dung dịch trong ống nghiệm ban đầu là H2SO4. BaOH2 + H2SO3 → BaSO3 ↓ + 2H2O BaOH2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2H2O BaSO3 + 2HCl → BaCl2 + SO2 ↑ + H2O Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 34 Luyện tập Oxi và Lưu huỳnh Bài 7 trang 147 SGK Hóa 10 Có thể tồn tại đồng thời những chất sau trong một bình chứa được không? a Khí hiđro sunfua H2S và khí lưu huỳnh đioxit SO2 b Khí oxi O2 và khí clo Cl2 c Khí hiđro iotua HI và khí clo Cl2 Giải thích và viết phương trình phản ứng. Lời giải a Khí hiđro sunfua H2S và khí SO2 không cùng tồn tại trong một bình chứa vì H2S chất khử mạnh, SO2 là chất oxi hóa. 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O b Khí oxi và khí clo có thể tồn tại trong một bình vì O2 không tác dụng trực tiếp với Cl2 c Khí HI và Cl2 không tồn tại trong một bình vì Cl2 là chất oxi hóa mạnh và HI là chất khử mạnh Cl2 + 2HI → 2HCl + I2 Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 34 Luyện tập Oxi và Lưu huỳnh Bài 8 trang 147 SGK Hóa 10 Nung nóng 3,72g hỗn hợp bột các kim loại Zn và Fe trong bột S dư. Chất rắn thu được sau phản ứng được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 loãng, nhận thấy có 1,344 lít khí đktc thoát ra. a Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Lời giải Theo đề bài cho, bột S dư nên Fe và Zn tác dụng hết với S. a Phương trình hóa học của phản ứng Zn + S → ZnS Fe + S → FeS ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S FeS + H2SO4 → H2S + FeSO4 Đặt nZn = x mol; nFe = y mol. Ta có hệ phương trình Giải hệ phương trình trên ta được x = 0,04 mol, y = 0,02 mol. mZn = 65 × 0,04 = 2,6g mFe = 56 × 0,02 = 1,12g Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 34 Luyện tập Oxi và Lưu huỳnh Xem toàn bộ tài liệu Lớp 10 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Giải Hóa Học Lớp 10 Sách giáo khoa hóa học lớp 10 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10 Giải Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Giải Sách Bài Tập Hóa Học 10 – Bài 34 Luyện tập Oxi và lưu huỳnh giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động Bài trang 76 Sách bài tập Hóa học 10 Cho biết PTHH NO2 + SO2 → NO + SO3 Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng ? A. NO2 là chất khử, SO2 là chất oxi hoá. B. NO2 là chất oxi hoá, SO2 là chất khử. C. NO2 là chất oxi hoá, SO2 là chất bị khử. D. NO2 là chất khử, SO2 là chất bị oxi hoá. Lời giải B Bài trang 77 Sách bài tập Hóa học 10 Cho biết PTHH 2Mg + SO2 → 2MgO + S Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng ? A. Mg là chất oxi hoá, SO2 là chất khử. B. Mg là chất bị khử, SO2 là chất bị oxi hoá. C. Mg là chất khử, SO2 là chất oxi hoá. D. Mg là chất bị oxi hoá, SO2 là chất khử. Lời giải C Bài trang 77 Sách bài tập Hóa học 10 Dung dịch axit sunfuric loãng có thể tác dụng với cả hai chất là A. đồng và đồngII hiđroxit. B. sắt và sắtIII hiđroxit. C. cacbon và cacbon đioxit. D. Lưu huỳnh và hiđro sunfua Lời giải B Bài trang 77 Sách bài tập Hóa học 10 Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng, dư. Thể tích khí hiđro đktc được giải phóng sau phản ứng là A. 4,48 lít. B. 2,24 lít C. 6,72 lít. D. 67,2 lít. Lời giải C Bài trang 77 Sách bài tập Hóa học 10 Tất cả các khí trong dãy nào sau đây làm nhạt nươc brom A. CO2, SO2, H2S B. H2S, SO2, N2, NO C. SO2, H2S D. CO2, SO2, NO2 Lời giải C Bài trang 77 Sách bài tập Hóa học 10 Trộn 200g dung dịch H2SO4 12% với 300g dung dịch H2SO4 40%. Dung dịch thu được có nồng độ là A. 20,8% B. 25,8% C. 28,8% D. 30,8% Lời giải C Bài trang 78 Sách bài tập Hóa học 10 Khử hoàn toàn 0,25 mol Fe3O4 bằng H2. Sản phẩm hơi nước hấp thụ hết vào 18g dung dịch H2SO4 80%. Say khi hấp thụ nước, dung dịch H2SO4 có nồng độ là A. 20% B. 30% C. 40% D. 50% Lời giải C Bài trang 78 Sách bài tập Hóa học 10 Giả sử hiệu suất của phản ứng đều là 100% thì khối lượng H2SO4 sản xuất được từ 1,6 tấn quặng chứa 60% FeS2 là A. 1,568 tấn B. 1,725 tấn C. 1,200 tấn D. 6,320 tấn Lời giải A Bài trang 78 Sách bài tập Hóa học 10 Sục một lượng dư khí H2S vào 16g dung dịch CuSO4 thu được 1,92g kết tủa đen Nồng độ % của dung dịch CuSO4 là A. 20% B. 30% C. 40% D. 25% Lời giải A Bài trang 78 Sách bài tập Hóa học 10 Nung m gam bột Fe trong O2 thu được 11,36 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 . Cho toàn bộ X phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO sản phẩm khử duy nhất,ở đktc. Tìm m. Lời giải – Từ quá trình phản ứng ta thấy số oxi hoá của các chất phản ứng ở trạng thái đầu là Áp dụng ĐLBT electron ta có Bài trang 78 Sách bài tập Hóa học 10 Nung m gam hỗn hợp bột Fe và S trong bình kín không có không khí. Sau phản ứng đem phần rắn thu được hòa tan vào lượng dư dung dịch HCl được 3,8 gam chất rắn X không tan, dung dịch Y và 0,2 mol khí z. Dẫn z qua dung dịch CuNO32 dư, thu được 9,6 gam kết tủa đen. Lời giải – Chất rắn không tan trong HCL dư là S => mS dư = 3,8g Kết tủa đen là CuS => nCuS = 0,1 = nH2S = nS phản ứng mS phản ứng = 3,2g 0,2 mol Z gồm 0,1 mol H2S và 0,1 mol H2 mban đầu = 3,8 + 3,2 = 7g Ta lại có nFe p/u = nS p/u = 0,1 mol nFe dư = nH2 = 0,1 mol nFe ban đầu → mFe ban đầu = 0,2 .56 = 1,12 g Vậy m = 11,2 + 0,7 = 18,2 gam

bài 34 hóa 10