Trường đại học Sư phạm Hà Nội 2 vừa thông báo tuyển bổ sung thêm hơn 400 chỉ tiêu ở các ngành: Giáo dục Thể chất, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Toán học, Sư phạm Vật lý, Sư phạm Hóa học, Sư phạm Sinh học, Việt Nam học. Trong đó, riêng ngành Việt Nam học tuyển đến 337 chỉ tiêu.
Công bố Phương thức tuyển sinh (dự kiến) Đại học hệ chính quy năm 2019. 12-03-2019. Với 03 phương thức xét tuyển, gồm: Xét tuyển thẳng kết hợp; Xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT Quốc
Giao Bộ trưởng Giao thông Vận tải chỉ định thầu xây dựng cao tốc Bắc - Nam. 09/09/2022 19:28. (ĐCSVN) - Bộ trưởng Bộ GTVT Nguyễn Văn Thể được giao quyền chỉ định các gói thầu xây lắp cao tốc Bắc - Nam giai đoạn 2021-2025, với yêu cầu tiết kiệm tối thiểu 5% giá trị
Học phí UTC năm 2019. Đơn giá học phí Đại học Giao Thông Vận Tải năm 2019 - 2020 vẫn sẽ vận dụng theo pháp luật của Chính Phủ năm năm nay. Cụ thể như sau : Chính sách học phí. Nhằm mục tiêu tạo điều kiện kèm theo để sinh viên liên tục học tập.
Thứ năm, 18/07/2019. Ngày hội Tuyển sinh - Hướng nghiệp 2019: Phần tư vấn chung sôi nổi, giải tỏa thỏa đáng, trọng tâm nhiều câu hỏi, băn khoăn của học sinh. Chủ nhật, 10/03/2019. Đại học Đà Nẵng đã sẵn sàng Ngày hội Tuyển sinh - Hướng nghiệp 2019 . Thứ sáu, 08/03/2019
Tra cứu điểm chuẩn của Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở Phía Nam) năm 2019 chính thức: cập nhật mới nhất điểm xét tuyển sinh và điểm chuẩn GSA (ĐH Giao Thông Vận Tải (Cơ sở Phía Nam)) cho kỳ tuyển sinh năm học 2019 chính xác nhất. Tìm kiếm và xem thông tin tuyển sinh mới nhất về điểm chuẩn Đại
ax0O. Hà Nội TP HCM Hải Phòng
Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh trực thuộc Bộ Giao thông vận tải là một trường đa ngành thuộc lĩnh vực giao thông vận tải lớn nhất phía Nam Việt Nam. Trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành giao thông vận tải như hàng hải, đường bộ, đường sông, đường sắt. Nhà trường luôn đi đầu trong công tác giảng dạy và nhận được nhiềuphản hồi tốt từ sinh viên. Hiện nay nhà trường có tổng cộng 596 cán bộ, giảng viên, công nhân viên trong đó gồm 15 Phó Giáo sư, 64 Tiến sỹ, 329 Thạc sỹ và các trình độ khác. bảng xếp hạng trườngđại học tốt nhất việt nam Phương án tuyển sinh năm học 2022 - 2023 Ngày 22/3 Đại học Giao thông vận tải cơ sở 2 đưa ra thông báo đầu tiên về phương thức tuyển sinh đại học năm 2022. So với năm ngoái, năm nay trường có thêm một phương thức mới là sử dụng kết quả thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội để xét tuyển. Cụ thể, các phương thức xét tuyển gồm xét tuyển thẳng và dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022; dựa vào kết quả học bạ THPT; xét kết quả đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội; xét tuyển kết hợp thí sinh có chứng chỉ IELTS trở lên và tổng điểm hai môn thi tốt nghiệp THPT trong tổ hợp đạt 12 điểm trở lên gồm Toán và một môn khác Ngoại ngữ. Năm nay, trường xét tuyển 31 ngành đào tạo. Với cơ sở Hà Nội, trường tuyển chỉ tiêu cho các chương trình đại trà, tiên tiến, chất lượng cao và 60 chỉ tiêu cho các chương trình liên kết quốc tế. Tại phân hiệu ở TP HCM, trường tuyển chỉ tiêu. Giới thiệu về Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở 2 Ngành đào tạo Mã trường GSA Tổ hợp xét tuyển gồm có Toán, Lý, Hóa và Toán, Lý, tiếng Anh. Chỉ tiêu xét tuyển năm 2019 dành cho thí sinh xét học bạ THPT Ngành/ Nhóm ngành Mã xét tuyển Tổ hợp môn Chỉ tiêu Trường Đại học Giao thông Vận tải trụ sở chính tại Hà Nội Kỹ thuật môi trường chuyên ngành Kỹ thuật môi trường giao thông GHA – 09 A00, B00, D01, D07 15 Chuyên ngành Máy xây dựng GHA – 13 A00, A01, D01, D07 10 Nhóm chuyên ngành Cơ giới hóa xây dựng cầu đường, Cơ khí giao thông công chính, Kỹ thuật máy động lực, Đầu máy – Toa xe, Tàu điện – Metro GHA – 14 30 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy GHA – 20 10 Nhóm chuyên ngành Cầu hầm, Đường hầm và metro GHA – 23 20 Nhóm chuyên ngành Đường sắt, Cầu – Đường sắt, Đường sắt đô thị GHA – 24 20 Nhóm chuyên ngành Đường ô tô – Sân bay, Cầu – Đường ô tô – Sân bay GHA – 25 15 Nhóm chuyên ngành Công trình giao thông đô thị, Công trình giao thông công chính GHA – 26 20 Nhóm chuyên ngành Tự động hóa thiết kế cầu đường, Địa kỹ thuật công trình giao thông, Kỹ thuật GIS và trắc địa công trình GHA – 27 20 Phân hiệu trường Đại học Giao thông Vận tải Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông chuyên ngành Cầu đường bộ, Đường bộ, Cầu hầm, Công trình giao thông công chính, Công trình giao thông đô thị… GSA – 14 A00, A01, D01, D07 50 Tham khảo chỉ tiêu tuyển sinh năm 2018 Ngành học Mã ngành Chỉ tiêu Các ngành đào tạo đại học Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 52580205 550 Kỹ thuật xây dựng 52580208 180 Kỹ thuật cơ khí 52520103 140 Kỹ thuật điện tử, truyền thông 52520207 50 Kỹ thuật điện, điện tử 52520201 75 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 52520216 40 Công nghệ thông tin 52480201 70 Kinh tế xây dựng 52580301 110 Kinh tế vận tải 52840104 40 Khai thác vận tải 52840101 40 Kế toán 52340301 60 Kinh tế 52310101 40 Quản trị kinh doanh 52340101 70 Kỹ thuật môi trường 52520320 35 Xem thêm đánh giá của sinh viên vềđại học giao thông vận tải cơ sở 2 Giới thiệu trường Đại học Giao thông vận tải cơ sơ 2 Nguồn YouTube – Hoàng Vũ Điệp Đối tượng tuyển sinh và phạm vi tuyển sinh Nhà trường tuyển sinh trên phạm vi cả nước với các đối tượng tuyển sinh theo quy chế đại học chính quy năm 2019. Phương thức tuyển sinh Nhà trường tuyển sinh theo ngành và sử dụng kết quả kì thi THPT Quốc gia để xét tuyển. Điều kiện dự tuyển Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp không chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai tổ hợp xét tuyển trong cùng một ngành. Trong trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có tổng điểm Toán học + Vật Lý cao hơn. Trong trường hợp các thí sinh có tổng điểm Toán học và Vật Lý bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có điểm Toán cao hơn. Giới thiệu về khoa kỹ thuật xây dưng Đại học Giao thông vận tải Nguồn YouTube – Đại học Giao thông vận tải Tổ chức tuyển sinh Thời gian tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT trong quy chế tuyển sinh đại học năm 2019. Nhà trường nhận hồ sơ ĐKXT qua 3 hình thức trực tiếp, qua đường bưu điện và trực tuyến. Mọi thông tin thêm vui lòng liên hệ Đại học Giao thông vận tải cơ sở 2 Địa chỉ 450 Lê Văn Việt - Phường Tăng Nhơn Phú A - Quận 9 – Hy vọng vớ những thông tin trên, các sĩ tử sẽ có thêm hành trang trên con đường chinh phục cánh cửa đại học mở ước. Chúc các bạn thành công! Nguyễn Ngân tổng hợp Nguồn thongtintuyensinh365
Trường ĐH Giao thông vận tải có 26 ngành cùng nhiều chuyên ngành nhỏ. Điểm chuẩn năm 2018 của trường dao động từ 14 đến 19,65. Mức này thấp hơn năm 2017 từ 1,5 tới gần 4 điểm. Ngành Công nghệ thông tin có điểm chuẩn cao nhất. Tuyển sinh năm 2019, Đại học Giao thông Vận tải dành chỉ tiêu cho hệ đại học chính quy, trong đó tại cơ sở ở Hà Nội, còn lại ở TP HCM. Trường tuyển sinh đại học hệ chính quy theo 3 phương thức - Phương thức 1 Sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia. - Phương thức 2 Xét tuyển theo học bạ THPT. - Phương thức 3 Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chỉ tiêu cụ thể từng ngành trong năm nay như sau Xem thêm ĐH Sư phạm tuyển giáo viên cao từ 1,5m Hợp lý hay không? Kênh Tuyển Sinh tổng hợp
THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2019 ******* TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH Ký hiệu GTS Địa chỉ Số 2, Đường Võ Oanh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh Điện thoại – – Fax Website 1. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINHáp dụng 2 phương thức như sau Phương thức 1 PT1 Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia áp dụng cho tất cả các ngành Phương thức 2 PT2 Xét tuyển học bạ THPT của năm lớp 10, 11 và 12 theo khối xét tuyển, áp dụng cho các ngành đào tạo tại trường Trừ các ngành khối Kinh tế thuộc chương trình đại trà là không xét tuyển bằng học bạ. a/ Tiêu chí xét tuyển học bạ THPT như sau – Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương – Điểm trung bình của từng môn theo tổ hợp xét tuyển của năm lớp 10, 11, 12 từ điểm trở lên theo thang điểm 10 Ví dụ Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành học có khối A00 Toán, Lý, Hoá thì phải thỏa mãn các điều kiện sau đây để được xét tuyển + Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương + ĐTB Toán = ĐTB toán 10 + ĐTB toán 11 + ĐTB toán 12/3 ≥ + ĐTB Lý = ĐTB lý 10 + ĐTB lý 11 + ĐTB lý 12/3 ≥ + ĐTB Hoá = ĐTB hóa 10 + ĐTB hóa 11 + ĐTB hóa 12/3 ≥ Ghi chú ĐTB điểm trung bình Lưu ý + Thí sinh chỉ được cộng điểm ưu tiên để xét tuyển sau khi đạt ngưỡng điểm theo quy định đối với PT2. + Các thí sinh đăng ký hình thức xét tuyển học bạ THPT của năm lớp 10, 11 và 12 theo khối xét tuyển vẫn được đăng ký thi theo hình thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia các ngành. b/ Thời gian xét tuyển – Đợt 1 06/05/2019 – 05/07/2019 – Các đợt đăng ký xét tuyển bổ sung thí sinh nộp ĐKXT theo thông báo cụ thể của Trường trên website c/ Hồ sơ đăng ký xét tuyển – Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện theo địa chỉ Phòng Tuyển sinh – Trường Đại học Giao thông vận tải Số 2, Đường Võ Oanh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Điện thoại hoặc Hồ sơ bao gồm – Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường; – Bản photo công chứng học bạ THPT; – Bản photo công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT; – Bản photo công chứng hoặc bản sao giấy khai sinh; – Bản photo công chứng hoặc bản sao giấy CMND hoặc thẻ căn cước công dân – Bản photo công chứng sổ hộ khẩu; – Giấy chứng nhận ưu tiên nếu có; – 02 ảnh 3×4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh; – 02 bì thư có dán tem ghi rõ tên và địa chỉ người nhận. 2. TỔ HỢP MÔN XÉT TUYỂN A00 Toán, Lý, Hóa, A01 Toán, Lý, Anh văn áp dụng cho các ngành Nhóm chuyên ngành Khoa học hàng hải 7840106101, 7840106102, 7840106105, 7840106104, 7840106101H, 7840106102H, Kỹ thuật điện 7520201, Kỹ thuật điện tử viễn thông 7520207, 7520207H, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 7520216, 7520216H, Kỹ thuật tàu thủy 7520122, Kỹ thuật cơ khí 7520103, 7520103H, Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580205, 7580205111H, Kỹ thuật xây dựng 7580201, 7580201H, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 7480102, Công nghệ thông tin 7480201, 7480201H. A00 Toán, Lý, Hóa, A01 Toán, Lý, Anh văn, và D01 Toán, Văn, Anh văn áp dụng cho các ngành Khai thác vận tải 7840101, 7840101H, Kinh tế vận tải 7840104, 7840104H, Kinh tế xây dựng 7580301, 7580301H. A00 Toán, Lý, Hóa, A01 Toán, Lý, Anh văn, và B00 Toán, Hóa, Sinh áp dụng cho ngành Kỹ thuật môi trường 7520320. 3. PHẠM VI TUYỂN SINH – Trường tuyển sinh trên phạm vi cả nước – Điểm trúng tuyển xét theo ngành học đăng ký ngoại trừ + Ngành Khoa học hàng hải có các chuyên ngành đào tạo Điều khiển tàu biển [7840106101, 7840106101H]; Vận hành khai thác máy tàu biển [7840106102, 7840106102H]; Công nghệ máy tàu thủy [7840106105]; Quản lý hàng hải [7840106104, 7840106104H] điểm xét trúng tuyển theo từng chuyên ngành. + Các ngành Kỹ thuật điện [7520201], Kỹ thuật cơ khí [7520103], Kỹ thuật tàu thủy [7520122], Kỹ thuật xây dựng [7580201], Kinh tế xây dựng [7580301], Khai thác vận tải [7840101] sau thời gian 2 năm học, sinh viên được xét phân chuyên ngành dựa vào kết quả học tập và nguyện vọng của sinh viên. 4. HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY ĐẠI TRÀ Thí sinh ghi rõ tên chuyên ngành trong hồ sơ ĐKXT. TT Ngành học Mã ngành Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu 2019 KQ thi THPT Học bạ THPT 1 Khoa học Hàng hải Chuyên ngành Điều khiển tàu biển 7840106101 A00, A01 70 30 2 Khoa học Hàng hải Chuyên ngành Vận hành khai thác máy tàu biển 7840106102 A00, A01 56 24 3 Khoa học Hàng hải Chuyên ngành Công nghệ máy tàu thủy tàu thủy 7840106105 A00, A01 42 18 4 Khoa học Hàng hải Chuyên ngành Quản lý hàng hải 7840106104 A00, A01 42 18 5 Kỹ thuật môi trường 7520320 A00, A01, B00 42 18 6 Kỹ thuật điện Chuyên ngành Điện và tự động tàu thuỷ, Điện công nghiệp, Hệ thống điện giao thông 7520201 A00, A0 98 42 7 Kỹ thuật điện tử – viễn thông Chuyên ngành Điện tử viễn thông 7520207 A00, A01 42 18 8 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá Chuyên ngành Tự động hoá công nghiệp 7520216 A00, A01 49 21 9 Kỹ thuật tàu thuỷ Chuyên ngành Thiết kế thân tàu thuỷ, Công nghệ đóng tàu thuỷ, Kỹ thuật công trình ngoài khơi 7520122 A00, A01 91 39 10 Kỹ thuật cơ khí Chuyên ngành Cơ giới hoá xếp dỡ, Cơ khí ô tô, Máy xây dựng, Cơ khí tự động 7520103 A00, A01 168 72 11 Kỹ thuật xây dựng Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kỹ thuật kết cấu công trình, Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm 7580201 A00, A01 140 60 12 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Chuyên ngành Xây dựng Công trình thủy và thềm lục địa, Xây dựng cầu đường, Quy hoạch và thiết kế công trình giao thông, Xây dựng đường sắt-metro, Xây dựng cầu hầm, Xây dựng đường bộ 7580205109 A00, A01 210 90 13 Công nghệ thông tin 7480201 A00, A01 42 18 14 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 7480102 A00, A01 42 18 15 Kinh tế vận tải Chuyên ngành Kinh tế vận tải biển 7840104 A00, A01, D01 130 16 Kinh tế xây dựng Chuyên ngành Kinh tế xây dựng, Quản lý dự án xây dựng 7580301 A00, A01, D01 140 17 Khai thác vận tải Chuyên ngành Quản trị Logistics và vận tải đa phương thức, Quản lý và kinh doanh vận tải 7840101 A00, A01, D01 130 * Lưu ý – Chuyên ngành Điều khiển tàu biển 7840106101, 7840106101H và Vận hành khai thác máy tàu biển 7840106102, 7840106102H yêu cầu đảm bảo sức khoẻ học tập; tổng thị lực hai mắt phải đạt 18/10 trở lên, không mắc bệnh mù màu, phải nghe rõ khi nói thường cách 3m và nói thầm cách 2m. – Thí sinh vào chuyên ngành Điều khiển tàu biển 7840106101, 7840106101H phải có chiều cao từ trở lên và có cân nặng từ 50kg trở lên. – Thí sinh vào chuyên ngành Vận hành khai thác máy tàu biển 7840106102, 7840106102H phải có chiều cao từ trở lên và có cân nặng 48kg trở lên. 5. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ CHẤT LƯỢNG CAO TT Ngành học Mã ngành Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu KQ thi THPT Học bạ THPT 1 Khoa học Hàng hải Chuyên ngành Điều khiển tàu biển 7840106101H A00, A01 21 9 2 Khoa học Hàng hải Chuyên ngành Vận hành khai thác máy tàu biển 7840106102H A00, A01 14 6 3 Khoa học Hàng hải Chuyên ngành Quản lý hàng hải 7840106104H A00, A01 21 9 4 Kỹ thuật điện tử – viễn thông Chuyên ngành Điện tử viễn thông 7520207H A00, A01 21 9 5 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá Chuyên ngành Tự động hoá công nghiệp 7520216H A00, A01 21 9 6 Công nghệ thông tin 7480201H A00, A01 42 18 7 Kỹ thuật cơ khí Chuyên ngành Cơ khí ô tô 7520103H A00, A01 63 27 8 Kỹ thuật xây dựng 7580201H A00, A01 59 26 9 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Chuyên ngành Xây dựng cầu đường 7580205111H A00, A01 31 14 10 Kinh tế xây dựng Chuyên ngành Kinh tế xây dựng, Quản lý dự án xây dựng 7580301H A00, A01, D01 42 18 11 Kinh tế vận tải 7840104H A00, A01, D01 42 18 12 Khai thác vận tải Chuyên ngành Quản trị Logistics và vận tải đa phương thức 7840101H A00, A01, D01 42 18 6. HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY – CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI. Trường Đại học Giao thông vận tải liên kết với các trường Đại học uy tín hàng đầu của Mỹ, Hàn Quốc đào tạo cấp bằng Đại học nước ngoài Ngành xét tuyển * Ngành Quản lý Cảng và Logistics – Đào tạo với ĐH Tongmyong Hàn Quốc chương trình được Bộ GD-ĐT cấp phép đầu tiên tại Việt Nam Thời đào tạo 4 năm 2 năm đầu tại Việt Nam, 2 năm cuối tại Hàn Quốc * Ngành Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Điện – Đào tạo với ĐH Bang Arkansas Hoa Kỳ chương trình đạt chuẩn kiểm định ABET Hoa Kỳ Thời đào tạo 4 năm 2 năm đầu tại Việt Nam, 2 năm cuối tại Mỹ Hình thức xét tuyển Xét Học Bạ THPT vì suất học có hạng, nhà trường ưu tiên hồ sơ ghi danh sớm, hạn chót nhận hồ sơ đợt 1 ngày 31/5/2019 theo dấu bưu điện 7. NỘP HỒ SƠ TRỰC TIẾP TẠI Viện Đào tạo và Hợp tác quốc tế IEC -Trường ĐH GTVT Phòng E004 – Số 2, đường Võ Oanh, Phường 25, Q. Bình Thạnh, TP. HCM Số điện thoại nhận 8. CHI TIẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH HỌC XEM TẠI Website Fanpage Email iec Hotline – Tư vấn chương trình và tiếp nhận hồ sơ. 9. KÝ TÚC XÁ Diện tích 5000 m2 tại phường Bình An, quận 2. Ký túc xá có khả năng đáp ứng chỗ ở cho 1500 sinh viên 5-8 sinh viên/phòng 10. MỌI CHI TIẾT LIÊN HỆ Phòng Tuyển sinh Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh Điện thoại 028 3512 6902 – 028 3512 8360 Email tuyensinh Website Facebook
ĐH Giao thông Vận tải TPHCM sẽ tuyển sinh theo 2 phương thức gồm xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 và xét tuyển học bạ THPT. ĐH Giao thông Vận tải TPHCM Phương thức tuyển sinh * Phương thức 1 Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia áp dụng cho tất cả các ngành * Phương thức 2 Xét tuyển học bạ THPT của năm lớp 10, 11 và 12 theo khối xét tuyển, áp dụng cho các ngành đào tạo tại trường Trừ các ngành khối Kinh tế thuộc chương trình đại trà là không xét tuyển bằng học bạ. Tiêu chí xét tuyển học bạ THPT như sau Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương Điểm trung bình của từng môn theo tổ hợp xét tuyển của năm lớp 10, 11, 12 từ điểm trở lên theo thang điểm 10 Ví dụ Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành học có khối A00 Toán, Lý, Hoá thì phải thỏa mãn các điều kiện sau đây để được xét tuyển + Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương + Điểm trung bình Toán = ĐTB toán 10 + ĐTB toán 11 + ĐTB toán 12/3 ≥ + Điểm trung bình Lý = ĐTB lý 10 + ĐTB lý 11 + ĐTB lý 12/3 ≥ + Điểm trung bình Hoá = ĐTB hóa 10 + ĐTB hóa 11 + ĐTB hóa 12/3 ≥ Lưu ý + Thí sinh chỉ được cộng điểm ưu tiên để xét tuyển sau khi đạt ngưỡng điểm theo quy định đối với phương thức 2. + Các thí sinh đăng ký hình thức xét tuyển học bạ THPT của năm lớp 10, 11 và 12 theo khối xét tuyển vẫn được đăng ký thi theo hình thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia các ngành. + Phương thức xét tuyển học bạ, thí sinh chỉ được cộng điểm ưu tiên để xét tuyển sau khi đạt ngưỡng điểm theo quy định. + Trường nhận hồ sơ xét tuyển học bạ đợt 1 từ ngày 6/5 đến 5/7/2019. Thí sinh có thể nộp trực tiếp tại trường hoặc gửi qua đường bưu điện. Tổ hợp môn xét tuyển - A00 Toán, Lý, Hóa, A01 Toán, Lý, Anh văn áp dụng cho các ngành Nhóm chuyên ngành Khoa học hàng hải 7840106101, 7840106102, 7840106105, 7840106104, 7840106101H, 7840106102H, Kỹ thuật điện 7520201, Kỹ thuật điện tử viễn thông 7520207, 7520207H, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 7520216, 7520216H, Kỹ thuật tàu thủy 7520122, Kỹ thuật cơ khí 7520103, 7520103H, Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580205, 7580205111H, Kỹ thuật xây dựng 7580201, 7580201H, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 7480102, Công nghệ thông tin 7480201, 7480201H. - A00 Toán, Lý, Hóa, A01 Toán, Lý, Anh văn, và D01 Toán, Văn, Anh văn áp dụng cho các ngành Khai thác vận tải 7840101, 7840101H, Kinh tế vận tải 7840104, 7840104H, Kinh tế xây dựng 7580301, 7580301H. - A00 Toán, Lý, Hóa, A01 Toán, Lý, Anh văn, và B00 Toán, Hóa, Sinh áp dụng cho ngành Kỹ thuật môi trường 7520320. * Điểm trúng tuyển xét theo ngành học đăng ký ngoại trừ các ngành sau Ngành Khoa học hàng hải có các chuyên ngành đào tạo Điều khiển tàu biển [7840106101, 7840106101H]; Vận hành khai thác máy tàu biển [7840106102, 7840106102H]; Công nghệ máy tàu thủy [7840106105]; Quản lý hàng hải [7840106104, 7840106104H]; điểm xét trúng tuyển theo từng chuyên ngành. Các ngành Kỹ thuật điện [7520201], Kỹ thuật cơ khí [7520103], Kỹ thuật tàu thủy [7520122], Kỹ thuật xây dựng [7580201], Kinh tế xây dựng [7580301], Khai thác vận tải [7840101] sau thời gian 2 năm học, sinh viên được xét phân chuyên ngành dựa vào kết quả học tập và nguyện vọng của sinh viên. Điều kiện sức khỏe để học tập theo quy định với một số chuyên ngành Chuyên ngành Điều khiển tàu biển 7840106101, 7840106101H và Vận hành khai thác máy tàu biển 7840106102 yêu cầu đảm bảo sức khỏe học tập; tổng thị lực hai mắt phải đạt 18/10 trở lên, không mắc bệnh mù màu, phải nghe rõ khi nói thường cách 3m và nói thầm cách 2m. Chuyên ngành Điều khiển tàu biển 7840106101, 7840106101H chiều cao từ 1,64m trở lên và có cân nặng từ 50 kg trở lên. Chuyên ngành Vận hành khai thác máy tàu biển 7840106102 chiều cao từ 1,61m trở lên và có cân nặng 48 kg trở lên. Đối với người khuyết tật được UBND cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập do hậu quả của chất độc hóa học là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học Hiệu trưởng nhà trường xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khỏe. Thi Đánh giá năng lực ĐHQG 2019 Thí sinh sẽ thi ở địa điểm đăng kí dự thi - Đại học Quốc gia TPHCM cho biết, thí sinh đăng ký thi Đánh giá năng lực ở địa điểm nào thì sẽ thi ở chính địa điểm đó. Năm 2019 Các trường Công an nhân dân tuyển sinh chỉ tiêu - Trong năm 2019, các trường CAND dự kiến sẽ tuyển sinh thêm chỉ tiêu. Trong đó, hệ đại học có chỉ tiêu đã bao gồm gửi đào tạo ngành Y 50 chỉ tiêu và 300 chỉ tiêu hệ trung ...
đại học giao thông vận tải tuyển sinh 2019